Các mô hình kinh doanh cho API

Với những lợi ích đem lại cho doanh nghiệp, API (Application Programming Interface – giao diện lập trình ứng dụng) được xem là thành tố không thể thiếu trong nền kinh tế số (digital economy).

Trong loạt bài trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu thế nào là API, nó được khai thác sử dụng như thế nào, và các đối tượng người dùng API là ai; API đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp… Bài viết này, chúng ta sẽ nhìn API từ khía cạnh kinh doanh và tìm hiểu các mô hình kinh doanh (business model) có thể áp dụng khi triển khai API.

Về mặt kỹ thuật, API là cách mà các ứng dụng/dịch vụ tương tác với nhau, nó giúp tạo ra những ứng dụng mới sáng tạo và giá trị mới cho người dùng. Đối với nhiều công ty, API là một phần quan trọng của nền tảng kinh doanh. Tuy vậy, nhiều công ty xây dựng toàn bộ mô hình kinh doanh của họ xoay quanh API. Ví dụ, Công ty Twilio đang chuẩn bị lên sàn chứng khoán New York, mô hình kinh doanh của Twilio xoay quanh việc cung cấp các API cho dịch vụ tin nhắn, thoại, và các dịch vụ viễn thông khác.

1_1466141692.png

Có thể phân loại ra bốn kiểu kinh doanh API thông dụng. Một là cung cấp API miễn phí, hai là người dùng trả tiền để sử dụng API, ba là nhà cung cấp API trả tiền cho người dùng, bốn là các hình thức kinh doanh API với giá trị nhận lại gián tiếp. Chúng ta sẽ tìm hiểu từng thể loại một và xem xét một vài ví dụ điển hình, đồng thời liên hệ với các dịch vụ sản phẩm của chính FPT.

API dùng miễn phí

Một doanh nghiệp (hoặc tổ chức) có thể mở API ra cho dùng miễn phí. Bất cứ nhà phát triển (lập trình viên) nào cũng có thể đăng ký để khai thác sử dụng. Ví dụ, Facebook cung cấp miễn phí API để mọi người nhúng nút Like vào trang web của mình. Việc này giúp nút Like của Facebook xuất hiện khắp mọi nơi trên web, khẳng định là nền tảng social networking số một của Facebook. Có một số thống kê tính rằng, cứ 5 trang web thì có một trang sử dụng nút Like của Facebook. Ước tình có 125 triệu trang web như vậy.

API phải trả tiền để dùng

Trong trường hợp này, người dùng sẽ trả tiền cho nhà cung cấp để được sử dụng API. Điều này ban đầu nghe có vẻ giống với các loại hình kinh doanh truyền thống ta vẫn thấy. Tuy vậy, API là một hình thức kinh doanh số nên có nhiều mô hình kinh doanh mới rất thú vị.

Pay As You Go -Trả tiền theo thực tế sử dụng. Điển hình cho mô hình này là dịch vụ Cloud của Amazon, đó là Amazon Web Services (AWS). AWS cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng như máy chủ, cơ sở dữ liệu, lưu trữ, hạ tầng mạng… với chính sách giá Pay-As-You-Go. Người dùng có thể mua dịch vụ của AWS theo nhu cầu (không phải báo trước) và dùng trong khoảng thời gian nhất định. Chính sách giá của AWS không đòi hỏi khách hàng phải trả một mức phí tối thiểu, hay đặt cọc, hoặc hợp đồng dài hạn. Việc này giúp người dùng của AWS chỉ phải chi trả cho đúng nhu cầu thực tế của hệ thống. Vì đối với các hệ thống cũ, việc mua và lắp đặt hệ thống mất rất nhiều thời gian, dẫn đến việc các tài nguyên phải được mua trước theo dự báo nhu cầu, việc đó dẫn đến tổ chức phải bỏ ra một số vốn lớn ban đầu (capex), và gây lãng phí hoặc nếu không thì lại không đáp ứng được nhu cầu thật.

2d_1466141725.png

Chính vì những lợi điểm của phương pháp tính giá như vậy, rất nhiều công ty lớn đã sử dụng AWS thay vì phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của mình hoặc thuê các loại hình trung tâm dữ liệu truyền thống. Netflix là công ty cung cấp dịch vụ xem phim trực tuyến lớn nhất thế giới, Netflix sử dụng AWS cho gần như toàn bộ hệ thống streaming của họ, Netflix sử dụng hàng chục nghìn máy chủ và lưu trữ hàng chục petabytes dữ liệu trên dịch vụ AWS một phần vì tính linh động của phương pháp tính giá theo nhu cầu sử dụng.

Freemium – Miễn phí tính năng cơ bản, trả tiền cho tính năng cao cấp. Với mô hình này, người dùng được dùng miễn phí sản phẩm và dịch vụ, nhà cung cấp chỉ tính phí khi người dùng chọn các tính năng đặc biệt. Đây cũng là một mô hình thông dụng các nhà cung cấp API thương mại hay sử dụng. Lợi điểm của mô hình này là khuyến khích người dùng thử dịch vụ, giúp việc phát triển tập người dùng rất nhanh và hiệu quả. Sau khi đã có tập người dùng lớn thì nhà cung cấp có thể bán các dịch vụ cao cấp cho một số nhỏ người dùng trả tiền. Ví dụ, dịch vụ Google Cloud Vision API cho phép người dùng sử dụng miễn phí 1.000 unit/tháng; hoặc dịch vụ Google Maps API cũng dùng chính sách freemium.

Ngoài ra còn rất nhiều mô hình khác như transaction fee, unit-based…

API được trả tiền khi dùng

Trong trường hợp này, việc dùng API thường đem lợi ích đến cho nhà cung cấp API. Vì vậy, nhà cung cấp muốn khuyến khích và tạo động lực cho việc sử dụng API bằng cách trả tiền cho người dùng. Các hình thức trả tiền cho nhà phát triển rất đa dạng tùy thuộc vào ngành nghề và phương pháp kinh doanh của từng nhà cung cấp.

Một trong những API trả tiền nổi tiếng là Amazon Advertising API, API này cho phép nhà phát triển truy cập và lấy thông tin về hàng triệu sản phẩm mà Amazon đang bán trên hệ thống của họ trên toàn cầu như: Sách báo, âm nhạc, đồ điện tử, đồ gia dụng… Từ đó, nhà phát triển có thể dùng thông tin này để quảng cáo các sản phẩm trên trang web của mình. Nếu người dùng mua một sản phẩm mà do nhà phát triển giới thiệu đến, thì Amazon sẽ trả cho người giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng quảng cáo nhất định tùy theo mặt hàng.

Untitled_1466141866.png

Những hình thức này người ta gọi là tiếp thị Liên kết (affiliate marketing). Đây là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng công nghệ Internet; phương thức này có lợi điểm hơn các phương thức truyền thống là việc thanh toán chỉ dựa trên hiệu quả của quảng cáo mà không dựa vào các chỉ số gián tiếp như thời gian và tần suất quảng cáo. Việc thực hiện những hình thức tiếp thị liên kết này đều dựa vào nền tảng API để liên kết các bên.

API không trực tiếp tạo ra doanh số

Ngoài những phương thức kinh doanh API kể trên thì một tổ chức có thể triển khai hệ thống API vì nhiều lợi ích và lý do khác, tuy không trực tiếp tạo ra doanh số. Một những lợi ích đó là khai thác được trí tuệ của cộng đồng. Ví dụ, Fitbit là công ty chuyên sản xuất các thiết bị theo dõi thông số sức khỏe cá nhân (fitness tracker). Lúc đầu, chỉ có một ứng dụng tương thích với phần cứng của công ty được chính công ty phát triển.

Điều này không đáp ứng được với nhu cầu đa dạng của người dùng. Vì thế năm 2011, Công ty Fitbit mở API về dữ liệu (thu thập được từ thiết bị) ra cho các nhà phát triển khai thác. Đến giờ đã có hơn 30 ứng dụng được phát triển từ các bên thứ ba khai thác API của Fitbit. Việc có nhiều ứng dụng phục vụ nhu cầu đa dạng của người dùng giúp tăng giá trị của thiết bị Fitbit, đồng thời kích thích nhu cầu sử dụng của người dùng. Fitbit có được nhưng ưu thế này mà không mất chi phí đang kể nào (ngoài việc duy trì vận hành API).

Hoặc như các công ty có thể phát triển API để dùng nội bộ giúp việc tích hợp các hệ thống nội bộ nhanh chóng hơn. Khi phát triển một ứng dụng nội bộ cho doanh nghiệp, thường thì hệ thống mới phải truy xuất và lấy thông tin, dự liệu từ nhiều nguồn khác nhau (từ các phòng ban khác nhau). Công việc này (nếu không dùng hệ thống API chung) thì rất tốn thời gian vì các hệ thống khác nhau lưu trữ thông tin với các format khác nhau (data format), và dữ kiệu được trao đổi với các phương thức khác nhau (data exchange protocol). Phần code được viết cho việc tích hợp này thường không bao giờ tái sử dụng lại được cho các trường hợp tương tự. Ví dụ, Công ty Comcast ở Mỹ, sau khi triển khai hệ thống API nội bộ, thì việc tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống giảm từ vài ngày xuống còn 30 phút.

fsfsfd_1466141894.png

Chúng ta có thể thấy có rất nhiều mô hình kinh doanh có thể áp dụng đối với API. Việc áp dụng mô hình kinh doanh nào vào hệ thống API thường phụ thuộc vào đặc thù kinh doanh của từng công ty và mục đích khai thác API của công ty đó là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu và phân loại các mô hình kinh doanh API khác nhau, trên thực tế thì một API có thể có nhiều lợi ích khác nhau cùng một lúc, và công nghệ ngày càng phát triển đặc biệt trong lĩnh vực IoT, điều đó sẽ tạo ra những loại hình dịch vụ mới (thường dựa trên nền tảng API để khai thác), chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thêm trong loạt bài sau.

Bài đăng trên báo Chungta.

Những lợi ích mà API đem lại cho doanh nghiệp

Khi một công ty mở các công nghệ, dịch vụ và dữ liệu của mình ra dưới dạng API, tùy thuộc vào đối tượng sử dụng thì công nghệ dịch vụ đó sẽ được khai thác khác nhau và đem lại các giá trị khác nhau.

Có thể nói một cách tổng quát, khi mở API (Application Programming Interface) doanh nghiệp nhắm tới ba đối tượng chính: Các đơn vị nội bộ (hoặc là giữa các công ty thành viên của tập đoàn), các đối tác kinh doanh, và cho cộng đồng.

Untitled-5051-1464167903.jpg

API dùng nội bộ

Công ty có thể mở API ra để dùng trong nội bộ công ty (hoặc tập đoàn). Các API nội bộ này thường được dùng để hỗ trợ việc tích hợp giữa các ứng dụng và hệ thống trong công ty một cách hiệu quả hơn. Khi phát triển một ứng dụng nội bộ cho doanh nghiệp, thường thì hệ thống mới phải truy xuất và lấy thông tin, dự liệu từ nhiều nguồn khác nhau (từ các phòng ban khác nhau). Công việc này (nếu không dùng hệ thống API chung) thì rất tốn thời gian vì các hệ thống khác nhau lưu trữ thông tin với các format khác nhau, và dữ kiệu được trao đổi với các phương thức khác nhau (data exchange protocol). Phần code được viết cho việc tích hợp này cũng không được tái sử dụng cho các trường hợp tương tự.

Khi việc tích hợp giữa các hệ thống này được triển khai qua một hệ thống API chung thì sẽ nhanh và hiệu quả hơn nhiều. Ví dụ, Công ty Comcast ở Mỹ, sau khi triển khai hệ thống API nội bộ, thì việc tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống giảm từ vài ngày xuống còn 30 phút.

Việc dùng API nội bộ để phối hợp giữa các đơn vị còn giúp doanh nghiệp khai thác tối ưu tài nguyên và nguồn lực. Một ví dụ trong Tập đoàn FPT là việc phối hợp giữa nhóm Fshare và Nhạc số. Fshare cung cấp API về dịch vụ lưu trữ và trao đổi file online ra cho nhóm Nhạc số xây dựng dịch vụ nghe nhạc trực tuyến. Việc này giúp cho nhóm Nhạc số có thể tập trung phát triển sản phẩm âm nhạc mà không phải lo về các vấn đề kỹ thuật của cơ sở hạ tầng.

API cho các đối tác kinh doanh

API có thể được mở ra để doanh nghiệp tương tác với các đối tác kinh doanh. Trong nền kinh tế số thì các doanh nghiệp tương tác với nhau không chỉ qua các dịch vụ và tài sản hữu hình mà còn qua các tài sản dịch vụ vô hình. Việc này thường được thực hiện qua hình thức API. Một ví dụ điển hình cho hình thức này là CyRadar (một sản phẩm của FPT) mở dịch vụ kiểm tra web mã độc ra cho MOG (đối tác kinh doanh của FPT) sử dụng để tạo ra sản phẩm trình duyệt mobile Yolo. Người dùng trình duyệt Yolo có thể yên tâm duyệt web an toàn tiện lợi vì Yolo sau khi dùng công nghệ của CyRadar có khả năng cảnh báo đến 1,2 triệu website độc hại.

2-2743-1464167903.jpg

Một ví dụ khác trong việc mở API ra cho các đối tác kinh doanh rất thành công trên thế giới là trường hợp của Công ty Expedia, hơn 90% doanh thu của họ là đến từ kênh API. Expedia là một công ty đặt phòng khách sạn và vé máy bay trực tuyến, họ mở API để các trang đối tác truy cập toàn bộ thông tin về danh sách khách, đánh giá người dùng, dịch vụ tuyến bay… Các thông tin này được tích hợp để hiển thị vào trang web của bên thứ ba. Khi người dùng click vào nội dung thông tin cung cấp bởi Expedia thì được đưa về trang của Expedia. Việc này giúp Expedia tăng doanh thu, tìm được khách hàng mới.

API mở cho cộng đồng

Việc mở API ra cho cộng đồng không phải là việc mới lạ đối với các công ty công nghệ trên thế giới. Ví dụ như IBM Watson Developer Cloud, hay Google Cloud Vision API. Cả hai hãng công nghệ hàng đầu thế giới đưa ra cho cộng đồng dùng thử các kết quả nghiên cứu mới nhất của họ theo hình thức dịch vụ API (web services). Người sử dụng những công nghệ này có thể là bất cứ ai: công ty startups, nhà phát triển ứng dụng độc lập, hay là một nhà nghiên cứu.

Việc mở ra các cộng nghệ của một tổ chức cho cộng đồng như thế này sẽ có nhiều lợi ích. Một trong những lợi ích đó là khai thác được trí tuệ của cộng đồng. Ví dụ, Fitbit là công ty chuyên sản xuất các thiết bị theo dõi thông số sức khỏe cá nhân (fitness tracker). Lúc đầu, chỉ có một ứng dụng tương thích với phần cứng của công ty được chính công ty phát triển. Điều này không đáp ứng được với nhu cầu đa dạng của người dùng. Vì thế năm 2011, Công ty Fitbit mở API về dữ liệu (thu thập được từ thiết bị) ra cho các nhà phát triển khai thác. Đến giờ đã có hơn 30 ứng dụng được phát triển từ các bên thứ ba khai thác API của Fitbit. Việc có nhiều ứng dụng phục vụ nhu cầu đa dạng của người dùng giúp tăng giá trị của thiết bị Fitbit, đồng thời kích thích nhu cầu sử dụng của người dùng. Fitbit có được những ưu thế này mà không mất chi phí đang kể nào (ngoài việc duy trì vận hành API).

3-2079-1464167903.jpg

Ở Việt Nam, FPT thông qua cổng API openFPT.vn đang bắt đầu đưa ra cho cộng đồng khai thác các công nghệ trong tập đoàn. Một số mục tiêu của dự án này như sau:

•    FPT thông qua chương trình Open FPT để tạo tiền đề thúc đẩy quá trình digitalization.

•    Hỗ trợ hệ sinh thái công nghệ và khởi nghiệp nói chung.

•    Hộ trợ gia tăng giá trị cho các công ty khởi nghiệp của FPT Ventures và FPT Accelerator.

•    Với các tài nguyên và công nghệ mà FPT đầu tư nhiều năm, hy vọng khi mở ra các nhà phát triển sẽ tạo những dịch vụ và sản phẩm mới.

Những công nghệ này là kết quả nghiên cứu của các cán bộ công nghệ FPT trong nhiều năm. Các dịch vụ này sẽ được mở ra theo dạng API qua một cổng API chung của FPT tại địa chỉ openFPT.vn. Qua cổng này, các nhà phát triển ứng dụng sẽ có thể tìm kiếm, đăng ký sử dụng dịch vụ của FPT. Đa số công nghệ của FPT sẽ được mở ra cho bên thứ ba sử dụng với quota miễn phí nhất định. Các nhà phát triển có nhu cầu sử dụng vượt quá ngưỡng miễn phí sẽ có những chính sách hỗ trợ riêng.

Bài đăng trên báo Chungta.

Nền kinh tế API

Trước đây, API (Application Programming Interface) là thuật ngữ kỹ thuật mà chỉ có lập trình viên mới biết tới, nhưng ngày nay mọi thứ đã thay đổi, API đã trở thành cấu thành cơ bản (building blocks) để thúc đẩy doanh thu và nâng cao gắn kết cho thương hiệu. Toàn bộ nền kinh tế điện tử (digital economy) được xây dựng xung quanh API được gọi là nền kinh tế API (API economy).

API mô tả cách thức các hệ thống phần mềm (software components) tương tác và liên lạc với nhau qua các giao thức được định nghĩa rõ ràng (defined interfaces). Trước kia khi nói về API thì người ta hay nói về mô tả kỹ thuật (specification) của cấu trúc dữ liệu, thư viện phần mềm, và các lớp đối tượng (object classes). Ví dụ, thư viện java.sql cung cấp API (bằng ngôn ngữ lập trình Java) để truy cập và xử lý dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (database).

Figure 1- java.sql Interface Connection

Figure 1- java.sql Interface Connection

Trong thời đại cloud hiện nay, khi nói đến API người ta thường nói đến Web API, là giao diện (interface) cho phép tài nguyên/dịch vụ được truy cập quay Internet, thường là bằng giao thức HTTP (cùng với giao thức của trình duyệt web chúng ta hay dùng). Web APIs cho phép kết hợp nhiều APIs với nhau thành những dịch vụ/ứng dụng mới được gọi là mashups. the Chicago Crimes Map là một ví dụ điển hình của thể loại này:

Figure 2- Chicago Crimes Map

Figure 2- Chicago Crimes Map.

Ứng dụng trên là một bản đồ của thành phố Chicago (bản đồ dùng dịch vụ API của Google Map) được lồng thông tin về tội phạm của thành phố lên (dữ liệu thông tin tội phạm của thành phố được cung cấp dưới dạng API để máy có thể truy cập). Kết quả là người dùng có thể hình dung ra tình trạng tội phạm của thành phố Chicago một cách dễ dàng; ngoài ra, người dùng có thể tương tác/khám phá dữ liệu một cách trực quan (xem thể loại tội phạm của một khu dân cư, hoặc tần xuất phạm tội ở các khung giờ khác nhau).

API không chỉ giúp tạo ra những mashup thú vị, nó còn là tiền đề để tạo ra những sản phẩm và mô hình kinh doanh hoàn toàn mới. Ví dụ, dịch vụ Google Adsense cho phép các trang web nội dung có thể kiếm tiền bằng cách đặt quảng cáo của Google vào trang của mình. AdSense sẽ tự động chọn những quảng cáo phù hợp với nội dung và độc giả của trang web đó. Toàn bộ sản phẩm quảng cáo này của Google được vận hành qua cơ chế Web API. Quý I/2014, Google kiếm được 3,4 tỷ USD, khoảng 22% doanh thu quý, từ dịch vụ AdSense này.

Nền kinh tế API

Trước đây, API là thuật ngữ kỹ thuật mà chỉ có lập trình viên mới biết tới, nhưng ngày nay mọi thứ đã thay đổi, API đã trở thành cấu thành cơ bản (building blocks) để thúc đẩy doanh thu và nâng cao gắn kết cho thương hiệu. Toàn bộ nền kinh tế điện tử (digital economy) được xây dựng xung quanh API được gọi là nền kinh tế API (API economy).

Các công ty công nghệ đã tạo ra phần lớn doanh thu từ các API của họ. Salesforce.com tạo ra hơn một nửa doanh thu gián tiếp qua hệ thống API chứ không phải trực tiếp từ các sản phẩm (mà người dùng cuối dùng trực tiếp) của họ. Amazon tạo ra 40% doanh số trong năm 2008 từ chương trình affiliate marketing Amazon Asociates. Gần 90% doanh số 2 tỷ USD năm 2013 của Expedia đến từ API của họ.

Figure 3- API Economy.

Figure 3- API Economy.

Đấy là hiệu quả về doanh số, ngoài ra API còn giúp công ty tăng độ phủ khách hàng và độ xâm nhập thị trường (market penetration). Trong năm 2010, 75% traffic của Twitter đến từ ứng dụng của bên thứ ba (third-party applications). Trong những ngày đầu thành lập, giao web chuẩn của Twitter không đáp ứng đủ nhu cầu của một lớp người dùng; TweetDeck là một ứng dụng của lập trình viên độc lập, đã phục vụ tốt những nhu cầu không được đáp ứng này. Trong trường hợp này, API đã thực sự giúp Twitter tăng trưởng và chiếm lĩnh thị trường. TweetDeck trở thành ứng dụng Twitter thông dụng nhất với 23% thị phần (tháng 6/2010), chỉ đứng sau bản web của chính Twitter.

Hơn nữa, API có thể giúp các công ty truyền thống số hóa mô hình kinh doanh của mình để thay đổi và chuyển mình. Các nhà bán lẻ lớn ở Bắc Mỹ như BestBuy hay Walgreen đều cho phép lập trình viên bên ngoài truy xuất và khai thác các thông tin và tài nguyên kinh doanh qua dạng API. Từ đó, bên thứ ba có thể tạo ra những ứng dụng dịch vụ mà chính công ty mẹ không cung cấp (hoặc không nghĩ tới). Ví dụ, Walgreens Photo Prints API cho phép các lập trình viên ứng dụng di động cung cấp khả năng in ảnh (photo print) cho người dùng của mình. Người dùng có thể chọn lấy ảnh của mình từ 8000+ địa điểm của hàng của Walgreens. Khi dùng API này lập trình viên sẽ được chia sẻ phần trăm hoa hồng từ việc sử dụng dịch vụ in ấn của người dùng. Các nhà bán lẻ đều đang đầu tư mạnh vào những mô hình kết hợp giữu online và offline như thế này (omi-chanel).

Gartner, một hãng nghiên cứu thị trường uy tín trên thế giới, chỉ ra rằng, nhân loại đang tiến vào một kỷ nguyên công nghệ mới được gọi là Digitalization (số hóa), trong đó các doanh nghiệp được số hóa để tạo ra giá trị (value) và doanh số (revenue) từ việc khai thác tài nguyên số (digital assets). Dù với bất kỳ một chiến lược kinh doanh số nào (digitalization), thì API luôn là thành phần chính (core element) để thúc đẩy và hiện thực hóa tăng trưởng trong tương lai. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách thức hoạt động của API, và cách mà API giúp tạo ra các hệ sinh thái xung quanh một doanh nghiệp.

Bài được đăng trên báo Chungta.

API được khai thác như thế nào?

Các công ty mở API ra và nó được sử dụng như thế nào? Bài viết này sẽ tập trung vào một số kịch bản đặc trưng mà API được sử dụng trong thực tế để độc giả có hình dung rõ ràng.

Một trong những chuối giá trị (value chain) đặc thù của việc sử dụng API được minh họa như hình trên. Doanh nghiệp sẽ mở các tài sản kinh doanh (business assets) của mình ra dưới dạng APIs. Tài sản này có thể là thông tin, dữ liệu, có thể là dịch vụ tùy thuộc vào đặc thù ngành nghề của doanh nghiệp. Các API này sẽ được khai thác và sử dụng với lập trình viên (trong và ngoài công ty). Thường thì các API được tích hợp và kết hợp với những ứng dụng và dịch vụ khác để cung cấp tới người dùng đầu cuối (consumers) một giá trị mới.

Chuỗi giá trị đặc thù

Figure 1- Chuỗi khai thác giá trị của API.

Figure 1- Chuỗi khai thác giá trị của API.

Một ví dụ là chuỗi bán lẻ Walgreens tại Bắc Mỹ, họ mở dịch vụ in ấn ảnh ra ngoài qua dạng API. Rất nhiều nhà phát triển bên thứ ba (third-party developers) đã khai thác sử dụng. Một trong những ứng dụng thông dụng sử dụng API của Walgreens là http://printicular.com/ nó cho phép người dùng in ảnh từ điện thoại hoặc tài khoản Facebook của mình, người dùng đến lấy ảnh in ra một trong 8000+ địa điểm của Walgreens trên toàn nước Mỹ. Printicular sẽ được chia tỷ lệ doanh thu từ việc sử dụng dịch vụ của Walgreens. Thống kê cho thấy doanh thu trên đầu khách hàng có tương tác với các dịch vụ như vậy cao hơn hẳn các khách hàng khác.

Figure 2- Room77 là trang search tổng hợp, các kết quả sẽ được chuyển về những nhà cung cấp gốc như Expedia

Figure 2- Room77 là trang search tổng hợp, các kết quả sẽ được chuyển về những nhà cung cấp gốc như Expedia.

Một công ty khác kinh doanh rất tốt qua cơ chế API đó là Expedia, hơn 90% doanh thu của họ là đến từ kênh API. Expedia là một công ty đặt phòng khách sạn và vé máy bay trực tuyến, họ mở API để các trang đối tác truy cập toàn bộ thông tin về danh sách khách, đánh giá người dùng, dịch vụ tuyến bay… Các thông tin này được tích hợp để hiển thị vào trang web của bên thứ ba. Khi người dùng click vào nội dung thông tin cung cấp bởi Expedia thì người dùng được đưa về trang của Expedia; việc này giúp Expedia tăng doanh thu, tìm được khách hàng mới.

Kết hợp các API khác nhau

Ngoài việc API được khai thác bởi bên thứ ba, thì APIs của các công ty khác nhau còn có thể kết hợp lại thành những dịch vụ mới mà một công ty thường không làm được. Một ứng dụng như vậy được đề cập đến ở bài trước đó là the Chicago Crimes Map.

Figure 3 - Chicago Crimes Map.

Figure 3 – Chicago Crimes Map.

Ứng dụng trên là một bản đồ của thành phố Chicago (bản đồ dùng dịch vụ API của Google Maps) được lồng thông tin về tội phạm của thành phố lên (dữ liệu thông tin tội phạm của thành phố được cung cấp dưới dạng API để máy có thể truy cập). Kết quả là người dùng có thể hình dung ra tình trạng tội phạm của thành phố Chicago một cách dễ dàng; ngoài ra người dùng có thể tương tác/khám phá dữ liệu một cách trực quan (xem thể loại tội phạm của một khu dân cư, hoặc tần xuất phạm tội ở các khung giờ khác nhau).

Ngoài việc tự kết hợp các API từ một số công ty khác nhau để tạo ra dịch vụ mới, nhiều nhà phát triển còn tạo ra nền tảng (platform) kết nối các APIs lại để cho phép người dùng tự khai thác và kiểm soát các API theo ý mình. Một platform nổi tiếng trong lĩnh vực này là IFTTT (viết tắt của cụm từ If This, Then That).

Untitled-1740-1461915239.jpg

Sau khi các API được kết nối vào hệ thống của IFTTT, người dùng có thể tạo ra những luật (rules) cho tình huống sử dụng như: nếu mặt trời lặn thì bật đèn (đèn thông minh). Thông tin lúc nào mặt trời lặn được cung cấp bởi API của các công ty thời tiết, còn việc điều khiển đèn thông minh được IFTTT truy cập từ API của đèn. Như vậy ngôi nhà luôn được cung cấp sáng đúng lúc mà gia chủ không phải làm gì cả. Có rất nhiều luật được thiết kế sẵn được mọi người chia sẻ tại kho của IFTTT: https://ifttt.com/recipes.

Trên đây là một số ví dụ mà API được dùng và khai thác để tạo ra giá trị mới. Trên thực tế API được sử dụng và khai thác rất đa dạng chứ không giới hạn như các phương pháp trình bên trên. Trong loạt bài tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các khía cạnh khác của hệ sinh thái API như: các mô hình kinh doanh mà doanh nghiệp có thể kiếm tiền từ việc mở API của mình và lợi ích khác nhau của việc mở API.

Bài được đăng trên báo Chungta

Tuyển dụng

Ban Công nghệ Tập đoàn FPT đang xây dựng platform về trí tuệ nhân tạo (AI) và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing). Qua platform này, các nhà phát triển (developers) và startups trong FPT  nói riêng và ngoài cộng đồng nói chung sẽ dễ dàng áp dụng những kết quả công nghệ mới nhất trong lĩnh vực AI và NLP vào ứng dụng của mình.  Chúng tôi mong muốn tìm người nhiệt huyết và đam mê công nghệ cùng tham gia và chung tay xây dựng hệ thống. Hiện tại, chúng tôi đang có nhu cầu tuyển dụng những vị trí sau:

JavaScript Engineer

Tìm JavaScript Engineer có kinh nghiệm với những yêu cầu sau:

  • Am hiểu sâu về các công nghệ front-end: ngôn ngữ JavaScript, HTML5 và CSS3.
  • Quen thuộc với các ngôn ngữ server-side như PHP, Ruby, và Python.
  • Có kinh nghiệm phát triển ứng dụng web trên nền các framework hiện đại như React và AngularJS.
  • Có niềm đam mê tạo ra các giao diện tiện dụng cho người dùng.
  • Có khả năng phát triển sản phẩm nhanh từ ý tưởng.

System Developer

Tìm System Developer có kinh nghiệm với những yêu cầu như sau:

  • Có kinh nghiệm về software architect.
  • Thông thạo các ngôn ngữ hệ thống: Java, Scala, Python, Go. Có khả năng tự học ngôn ngữ lập trình mới.
  • Am hiểu và có kinh nghiệm sử dụng các hệ thống cloud computing (AWS).
  • Có kinh nghiệm về design pattern, thích viết code đẹp, thích open source.

Các yêu cầu chung

Tất cả các vị trí ở Ban Công nghệ FPT đều cần những tố chất sau.

  • Khả năng giao tiếp. Tương tác vào phối hợp công việc với đồng nghiệp là kỹ năng thiết yếu của kỹ sư công nghệ. Chúng tôi tin rằng kỹ năng này không không chỉ cần ở FPT mà bạn cần nó ở bất cứ đâu.
  • Tự chủ động và có trách nhiệm. Bạn cần tự chủ động trong công việc và có tinh thần trách nhiệm cao hoàn thành công việc.
  • Tinh thần tìm tòi và học hỏi. Công nghệ thay đổi liên tục từng ngày, khả năng cập nhật kiến thức và thích ứng theo yêu cầu mời rất quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại.

Thủ tục Đăng ký

Nếu bạn thấy thích thú với cơ hội trên, xin gửi email về địa chỉ anhtt55@fpt.com.vn kèm theo resume.

Chiến lược chiếm lĩnh thị trường Smart Home của các ông lớn

Với xu thế công nghệ Internet of Things (IoT) đang bùng nổ thì các thiết bị trong nhà ngày càng trở nên thông minh (smart devices) do được trang bị khả năng tính toán (computing power), khả năng cảm biến môi trường (sensor), và khả năng kết nối mạng (networking, internet connected). Các thiết bị khi được áp dụng công nghệ IoT thường được gọi là thiết bị thông minh (smart devices).

Thị trường thiết bị thông minh trong gia đình (Smart Home) là thị trường đầy hứa hẹn; theo ước tính của Business Insider, đến năm 2020 sẽ có 13 tỷ thiết được gọi là thiết bị Smart Home. Các thiết bị này rất đa dạng: camera an ninh, thiết bị báo cháy, khóa cửa, nhiệt kế, tủ lạnh, đèn chiếu sáng… Trong một hộ gia đình (ước tính ở thị trường Bắc Mỹ) có khoảng 100 đồ vật có thể áp dụng được công nghệ IoT để trở thành thiết bị thông minh.

Figure 1- Thiết bị thông minh có khả năng tính toán, sensor, và kết nối.

Figure 1- Thiết bị thông minh có khả năng tính toán, sensor, và kết nối.

Tuy tiềm năng như vậy, nhưng đây là thị trường chưa định hình sân chơi từ công nghệ, đến sản phẩm, và thói quen của người tiêu dùng. Ví dụ, hiện nay chưa có một chuẩn chung cho việc kết nối các thiết bị thông minh trong gia đình (smart home networking); Wi-fi, Bluetooth, Z-Wave và Zigbee là các chuẩn kết nối thông dụng mà thiết bị thông minh hiện tại đang sử dụng; mỗi công nghệ có ưu và nhược điểm riêng.

Figure 2 -  Có khoảng 100 đồ dùng có thể IoT hóa trong một hộ gia đình

Figure 2 – Có khoảng 100 đồ dùng có thể IoT hóa trong một hộ gia đình

Tất cả các hãng công nghệ lớn như Goolge, Amazon, Apple, và Samsung đều đang tìm cách chiếm lĩnh thị trường Smart Home này. Đối với những hãng công nghệ lớn thì việc chiếm lĩnh và làm chủ hệ sinh thái của một xu hướng mới là vô cùng quan trọng; việc này có ý nghĩa sống còn với họ. Ví dụ nhãn tiền gần đây là khi xu hướng công nghệ chuyển dịch từ PC/desktop sang hệ sinh thái smartphone (di động), Nokia tuy đã từng là hãng di động hàng đầu thế giới nhưng do không nắm bắt và theo kịp xu hướng smartphone mà giờ đây đã bị xóa sổ. Blackberry là cha đẻ của khái niệm smartphone nhưng do không vào được hệ sinh thái mới mà giờ cũng bị loại khỏi cuộc chơi.

Figure 3 - Các sản phẩm Smart Home

Figure 3 – Các sản phẩm Smart Home.

Về cơ bản thì các ông lớn đều muốn kiểm soát và chi phối hệ sinh thái Smart Home, tuy vậy, mỗi hãng có những động thái và chiến lược khác nhau, chúng ta sẽ xem xét chiến lược (cho tới thời điểm này) của bốn hãng lớn: Google, Amazon, Samsung, và Appe.

Google

Google đầu tư rất nhiều vào các công nghệ liên quan đến lĩnh vực IoT nói chung và smart home nói riêng: Google beacon platform, Brillo & Weave, OnHub Router, Google Cloud IoT… Tuy vậy để đi vào hộ tiêu dùng thì một chiến lược chính của Google là mua lại công ty Nest trong năm 2014. Nest đến giờ có ba sản phẩm chính khá thành công trên thị trường là hệ thống điều hòa thông minh, hệ thống báo cháy, và camera giám sát gia đình. Doanh thu của Nest năm 2015 là 340 triệu USD, tuy công ty mẹ Google tỏ ra thất vọng với kết quả này, nhưng đây vẫn là con số khá lớn chứng tỏ Google (Nest) bán được một số lượng lớn thiết bị và đã đặt được chân vào thị trường này.

Figure 4 - Nest có thiết kế và tinh năng ưu việt so với hệ thống điều hòa cũ.

Figure 4 – Nest có thiết kế và tinh năng ưu việt so với hệ thống điều hòa cũ.

Thiết bị điều hòa thông minh của Nest đã được thị trường đón nhận rất tốt khi ra đời do có thiết kế đẹp mắt, tính năng thông minh tự học được thói quen của người dùng giúp tiết kiệm điện năng đến 15%.

Chiến lược của Google là bán một sản phẩm rất tốt, người dùng nhận thấy lợi ích của sản phẩm rất rõ ràng, sau khi người dùng mua thiết bị này về thì Google biến nó thành bộ điều khiển trung tâm có thể kết nối và tương tác với các thiết bị thông minh khác trong nhà. Google thực hiện việc này qua chương trình Works with Nest, các sản phẩm của bên thứ ba khi có nhãn “Works with Nest” sẽ tương thích với hệ thống Nest của Google. Ví dụ, khi đèn thông minh Belkin Wemo khi dùng chung với sản phẩm của Nest sẽ tự động tắt đèn khi hệ thống thấy không có người ở nhà (các sản phẩm của Nest có cảm biến để biết được có người trong nhà hay không). Gần đây Google tái cơ cấu lại Nest để thúc đẩy mạnh hơn việc phát triển thị trường theo hướng này.

Amazon

Các tiếp cận thị trường của Amazon tương tự như Google (Nest), tức là bán một sản phẩm thông minh trong nhà rất hấp dẫn (killer product) để người dùng mua, sau đó biến thiết bị này thành một bộ điều khiển (hub) cho các thiết bị thông minh khác. Sản phẩm chiếm lĩnh thị trường Smart Home của Amazon là chiếc loa thông minh điều khiển bằng giọng nói (hands-free speaker), Amazon Echo. Điểm thú vị của chiếc loa này là không có phím điều khiển, mà người dùng giao tiếp với loa qua giọng nói; Amazon Echo hiểu được ngôn ngữ tự nhiên với độ chính xác rất cao. Ngoài việc chơi nhạc, Amazon Echo có thể trả lời người dùng các câu hỏi về thời tiết, đọc chuyện, mua hàng (tích hợp với hệ thống thương mại của Amazon)…

Figure 5 - Echo có giao điện tương tác bằng giọng nói.

Figure 5 – Echo có giao điện tương tác bằng giọng nói.

Hệ thống nhận dạng tiếng nói và ngôn ngữ tự nhiên của Amazon rất tốt, phản hồi của người dùng về sản phẩm này luôn đạt 4-5 sao. Tuy không có con số chính thức, nhưng ước tính Amazon bán được khoảng 3 triệu sản phẩm cho tới nay.

Cũng giống như chiến lược của Google, một khi người dùng đặt Amazon Echo trong nhà thì chính thiết bị này sẽ hoạt động như một bộ điều khiển trung tâm (hub) để tương tác với các thiết bị thông minh khác trong gia đình. Amazon mở ra bộ API để lập trình viên (developers) và các nhà phát triển thiết bị khác (OEM) tích hợp vào Echo; Amazon gọi một tính năng tích hợp mới này là “skill”, cho tới nay đã có tới 950 skills được tích hợp vào Amazon Echo. Sản phẩm Amazon Echo này thành công đến mức Google vừa phải nhanh chóng công bố một sản phẩm tương tự gọi là Google Home để cạnh tranh.

Samsung

Samsung cũng rất quan tâm đến thị trường Smart Home, một phần là thị trường thiết bị smartphone đang chững lại, Samsung tuy là nhà sản xuất thiết bị lớn nhưng không làm chủ được hệ sinh thái di động (mobile ecosystem), về phần mềm Samsung phụ thuộc vào Android của Google, về phần cứng các hãng Trung Quốc càng ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Samsung tiến vào thị trường Smart Home bằng cách mua lại công ty SmartThings với giá 200 triệu USD (Google mua Nest với giá 3,2 tỷ USD).

Figure 6 - Samsung mua SmartThings để đặt chân vào thị trường nhà thông minh

Figure 6 – Samsung mua SmartThings để đặt chân vào thị trường nhà thông minh.

SmartThings bán một bộ hub điều khiển trung tâm (smart-home controller); thế mạnh của thiết bị này là có thể giao tiếp với rất nhiều các thiết bị thông minh có trên thị trường qua các chuẩn giao tiếp (không dây) khác nhau. SmartThings cũng có một chương trình “Works with SmartThings” để chứng nhận các thiết bị tương thích với hệ thống này. Tuy vậy, cách tiếp cận bằng cách bán một bộ điều khiển trung tâm không được thành công lắm, việc thiếu một “killer product” khiến rất khó thuyết phục người tiêu dùng về lợi ích của hệ thống (hoặc người dùng không thấy nhu cầu đó là thiết yếu).

Trong cuộc chơi này, Samsung có một thế mạnh là họ đã đang sản xuất rất nhiều thiết bị gia dụng (home appliances) có tiếng, Samsung có thể thâm nhập thị trường Smart Home qua các sản phẩm này, ví dụ gần đây họ vừa ra mắt chiếc tủ lạnh thông minh, tuy đang còn mang tính thử nghiệm cao, nhưng đây là một chiến lược rất hứa hẹn.

Apple

Apple bước vào thị trường Smart Home có một lợi thế là có nền tảng di động iPhone, với phiên bản iOS 9, Apple đưa ra chuẩn HomeKit để kết nối các thiết bị thông minh trong nhà với hệ điều hành iOS và điện thoại iPhone. Người dùng có thể dùng hệ thống nhận dạng giọng nói Siri trên iPhone để điều khiển các thiết bị trong nhà; một thành tố quan trọng trong bài toán chiếm lĩnh thị trường Smart Home của Apple đó là Apple TV; thiết bị này sẽ hoạt động như một bộ điều khiển trung tâm để kết nối với các thiết bị khác trong gia đình. Apple đã bán được hơn 25 triệu sản phẩm Apple TV cho tới nay.

7d-9339-1466831963.jpg

Có thể nói sau iPhone và iPad, Apple vẫn chưa đưa ra được một thiết bị nào có tính cách mạng; do vậy Smart Home có thể sẽ là một thị trường Apple mà Apple nhắm tới để đưa ra sản phẩm có tính đột phá.

Kiểm soát hệ sinh thái

Một đặc điểm chung trong chiến lược của các hãng là không chỉ nhắm tới việc tạo doanh thu trước mắt mà về lâu dài phải kiểm soát được hệ sinh thái (ecosystem) của thị trường nhà thông minh . Với nền tảng công nghệ hiện nay thì 2 thành tố quan trọng trong việc xây dựng hệ sinh thái cho nhà thông minh là: smartphone và smart home hub như được minh họa ở hình dưới. Google và Apple có lợi thế nhất định khi làm chủ hai nền tảng chính cho smartphone là Android và iOS. Họ có thể tích hợp thẳng những công nghệ để giúp họ triển khai dễ dàng các sản phẩm và dịch vụ trong thị trường mới này.

Figure 8 - Hai thành tố chính cho hệ sinh thái nhà thông minh: smartphone và smart home hub

Figure 8 – Hai thành tố chính cho hệ sinh thái nhà thông minh: smartphone và smart home hub.

Phần quan trọng còn lại của hệ sinh thái là bộ điểu khiển trung tâm (mart home hub) đều được các hãng muốn kiểm soát hoặc có ảnh hưởng tới. Google và Amazon dùng chiến lược go-to-market bằng cách bán một sản phẩm có chức năng rõ ràng và có tính năng vượt trội để thuyết phục khách hàng, sau đó biến chúng thành hub bằng cách mở API để các thiết bị thông minh khách giao tiếp qua nó. Cả hai công ty đều có thành công nhất định bằng hướng đi này.

Tuy vậy, để tạo ra một “killer product” cho thị trường mới không hề dễ. Samsung mua lại công ty SmartThings và bán cho người tiêu dùng một bộ smart home hub đầy đủ, việc bán một hệ thống chung này có khó khăn là người tiêu dùng không thấy được lợi ích một cách rõ rằng (unclear value proposition) hoặc các nhu cầu mà hệ thống giải quyết không thực sự thiết yếu. Đối với thị trường Việt Nam và đối với FPT là công ty mạnh về dịch vụ thì hướng tiếp cận vào thị trường nhà thông minh có thể rất khác, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm trong loạt bài sau.

Bài đăng trên báo Chungta. http://chungta.vn/tin-tuc/cong-nghe/chien-luoc-chiem-linh-thi-truong-smart-home-cua-cac-ong-lon-50098.html

Lợi thế cạnh tranh bền vững

Theo giáo sư Michael Porter, một người rất có ảnh hưởng về lý thuyết chiến lược kinh doanh (business strategy), thì các công ty cần xác định được chiến lược kinh doanh của riêng mình để tạo ra được lợi thế cạnh tranh bền vững (sustainable competitive advantage), lợi thế này có được thường do công ty  tạo ra sự khác biệt với các đối thủ về mặt vị thế trên thị trường và duy trì được điều đó.

Thứ nhất, quản trị hiệu quả (operational effectiveness) không phải là lợi thế cạnh tranh bền vững. Tức là nếu công ty làm cùng một việc so với các đối thủ nhanh hơn, tốt hơn, và rẻ hơn, thì các đối thủ cũng sẽ nhanh chóng học tập những công nghệ mới, phương thức quản lý mới để cạnh tranh lại. Các công ty Nhật Bản đã rất thành công với phương thức này vào những năm 1970s  và 1980s. Nhưng cách này không tạo ra lợi thế bền vững. Việc các công ty trong một thị trường cạnh tranh lẫn nhau bằng tính hiệu quả sẽ dẫn đến việc giảm giá thành sản phẩm và giảm lợi nhuận cho toàn bộ các bên.

Thứ hai, để tạo ra lợi thế bền vững công ty phải có định vị khách biệt so với đối thủ trên thị trường. Ikea, một công ty bán lẻ nội thất toàn cầu, có định vị chiến lược rất rõ ràng. Họ nhắm tới khách hàng trẻ tuổi, những người cần đồ nội thất trẻ trung hiện đại (có gu thẩm mỹ) nhưng giá cả phải chăng. Mọi hoạt động của Ikea đều hướng đến việc tạo ra định vị chiến lược này. Ví dụ, để giảm giá thành sản phẩm, Ikea tạo ra những đồ nội thất được thiết kế modular; khách hàng tự vận chuyển hàng về nhà (đóng gọn trong hộp), và tự lắp ráp theo chỉ dẫn dễ dàng. Các showroom của Ikea thường mở cửa muộn hơn so với các cửa hàng nội thất bình thường, có khu vui chơi cho trẻ con, và có cả hàng ăn; mọi việc này đều nhắm tới phục vụ các bố mẹ trẻ có con nhỏ.

Thứ ba, để duy trì sự khác biệt trong vị thế chiến lược, công ty phải có lựa chọn rõ rằng không thể ôm đồm trong các hoạt động kinh doanh. Bởi nếu không các đối thủ có thể tái định vị hoặc copy ý tưởng nhanh chóng. Một ví dụ điển hình cho việc không thể ôm đồm này là ngành hàng không. Khi các hãng hàng không giá rẻ cạnh tranh mạnh và hút mất khách, các hãng hàng không truyền thống nghĩ rằng có thể mở ra dịch vụ giá rẻ để cạnh tranh lại (đồng thời vẫn duy trì các dịch vụ hàng không cũ). Thoạt nhìn thì thấy chiến lược này rất hấp dẫn, vì các hãng hoàn toàn có thể cung cấp dịch vụ giống như các hãng giá rẻ. Tuy vậy trên thực tế các hãng hàng không truyền thống khi duy trì các dịch vụ (cao cấp) cũ của mình như bữa ăn trên chuyến bay, phòng chờ cho khách VIP, hàng xách tay lên máy bay, etc., thì họ không thể nào cạnh tranh với các hãng giá rẻ một cách hiệu quả. Các hãng hàng không giá rẻ chỉ sử dụng một loại máy bay giống nhau, không cung cấp bữa ăn, bán vé online (không qua đại lý, nên không mất hoa hồng); toàn bộ các hoạt động đó giúp giảm thiểu chi phí.

Thứ tư, các lợi thế cạnh tranh này muốn bền vững phải được củng cố bởi nhiều các hoạt động kinh doanh khách nhau. Nhiều khi chúng ta có quan điểm sai lầm là công ty thành công là do một yếu tố chính (core competency) nào đó, nhưng trên thực tế thì không phải vậy. Ví dụ việc không cung cấp bữa ăn, hạn chế đồ xách tay, không chuyển tiếp chuyến, và dùng một loại máy bay sẽ giúp các hãng hàng không giá rẻ có thể quay vòng sử dụng máy bay liên tục. Việc khai thác được máy bay kín lịch hơn lại giúp giảm giá thành và tăng tính tiện lợi cho khách hàng. Hoặc như việc Ikea thiết kế đồ nột thất kiểu modular sẽ giúp giảm giá thành dịch vụ sau khi bán, do khách hàng tự vận chuyển hàng hóa và lắp đặt. Ngoài ra thiết kế modular hóa lại giúp việc sản xuất đơn giản hơn và có thể out-source cho các đối tác gia công hàng loạt; một bước nữa để giảm giá thành. Việc các hoạt động khác nhau của công ty, tác động qua lại, gia tăng tính cạnh tranh của công ty giúp giảm thiểu khả năng copy ý tưởng của các đối thủ.

Kết luận, trong một nền kinh tế toàn cầu hóa ngày này, rất khó để duy trì sự canh tranh bền vững dựa vào việc quản trị tốt. Công ty phải đề ra được chiến lược định vụ rõ ràng và khác biệt, duy trì được việc đó bởi các hoạt động tương hỗ lẫn nhau. Từ đó sẽ tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng (so với các đối thủ khác), khi đó công ty sẽ có được lợi thế cạnh tranh bền vững và lợi nhuận.

Chiến lược kinh doanh là gì?

Chiến lược (strategy) hay chiến lược kinh doanh (business strategy) là từ được các lãnh đạo nhắc đến rất nhiều ở các diễn đàn kinh doanh. Đưa ra những chiến lược kinh doanh sáng suốt là kỹ năng mặc nhiên các lãnh đạo của doanh nghiệp phải có để đưa doanh nghiệp của mình đến với thành công. Một số chiến lược hay được nhắc đến là “Lấy nông thôn vây thành thị” của Viettel; chiến lược đúng đắn này đã giúp Viettel phát triển vượt qua các đối thủ để thành nhà mạng lớn nhất Việt Nam. Đối với nhà FPT thì có ví dụ chiến lược “Đông Du” vào thị trường Nhật Bản của Fsoft vào năm 2000-2001; đây là mốc có tính bản lề giúp Fsoft tăng trưởng vượt bậc. Thị trường Nhật Bản đến bây giờ vẫn là thị trường lớn nhất của Fsoft.

Chiến lược có tính chất quan trọng sống còn với các doanh nghiệp như vậy, nhưng khi nói đến chiến lược thì mỗi người lại hiểu từ đó với nghĩa khác nhau tùy vào văn cảnh. Chính vì sự quan trọng của chiến lược trong kinh doanh, trong bài này chúng ta cùng nhau tìm hiều một số định nghĩa thông dụng của từ “chiến lược kinh doanh” và cung cấp một số ví dụ minh họa cho các ý nghĩa đó.

Kế hoạch

Chiến lược kinh doanh có thể hiểu như là một kế hoạch (plan) của doanh nghiệp. Một ví dụ điển hình theo ý nghĩa này là chiến lược “Embrace, Extend, and Extinguish” của Microsoft; tạm dịch là “Tham gia, Mở rộng, và Loại trừ”. Đây là chiến lược Microsoft dùng để thâm nhập vào thị trường mà sản phẩm dùng các chuẩn mở (public standards), mở rộng những chuẩn này bằng cách đưa ra các tính năng dựa trên công nghệ đóng (proprietary capabilities),  sau đó dùng những khác biệt này với lợi thế tập khách hàng lớn để giảm sức mạnh của đối thủ. Microsoft đã rất thành công với kế hoạch 3 bước này khi cạnh tranh với Netscape trong cuộc chiến dành quyền kiểm soát thị trường trình duyệt (browsers).

Chiến thuật

Chiến lược có thể được hiểu theo nghĩa là một “chiến thuật” (ploy) để đánh lừa (outwit) đối thủ trên thương trường. Một ví dụ nổi tiếng là việc Boeing tuyên bố về dự án Sonic Cruiser năm 2001 ngay sau khi đối thủ Airbus tuyên bố phát triển A380. Tuy vậy, chỉ ngay năm sau đó, vào tháng 12 năm 2002, Boeing hủy kế hoạch sản xuất Sonic Cruiser và tập trung vào mẫu 787 Dreamliner, là một mẫu máy bay nhỏ và kinh tế hơn để vận hành. Mẫu Dreamliner của Boeing bán chạy hơn hẳn mẫu A380 của Airbus với tỷ lện 4:1. Rất nhiều ngưỡi nghĩ rằng việc Boeing tuyên bố về việc phát triển mẫu máy bay hạng lớn Sonic Cruiser là một chiến thuật để lừa Airbus đầu tư vào dự án A380, trong khi ngầm chuẩn bị cho việc phát triển Dreamliner. Sự thật thế nào thì chúng ta cũng không thể biết được, tuy vậy, đây vẫn là một ví dụ hay được đưa ra khi nói về chiến lược kinh doanh hiêu theo nghĩa là một chiến thuật trên thương trường.

Định vị

Chiến lược kinh doanh cũng thường hay được hiểu theo nghĩa định vị (position) của doanh nghiệp trên thị trường. Định vị đúng đắn, doanh nghiệp sẽ khai thác được thế mạnh của mình, tránh phải cạnh tranh ở mặt yếu, tạo ra giá trị cho khách hàng và tạo khách biệt với các đối thủ. Một ví dụ ở ngay trong FPT có thể liệt vào dạng này là chiến lược định vị Fsoft như là đối tác làm dịch vụ cho các công ty Nhật Bản. Fsoft là một công ty Việt Nam có rất nhiều lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực này: giá nhân công rẻ, nhân lực trẻ và chịu khó học hỏi, không quá chênh lệch về múi giờ địa lý, tương đồng về văn hóa. Tổng hợp những yếu tố này giúp Fsoft có rất nhiều lợi thế trong thị trường dịch vụ công nghệ tại Nhật Bản.

Fsoft gần đây rất thành công trong việc định vị mình là đối tác cho các công ty (phần nhiều là Nhật Bản) khi họ thực hiện chính sách China + 1 (Trung Quốc cộng một). Rất nhiều công ty Nhật Bản muốn mở rộng và chuyển bớt hoạt động kinh doanh của họ  ra khỏi Trung Quốc sang một nước khác để giảm rủi ro, Việt Nam nói chung và Fsoft nói riêng là lựa chọn rất tốt do những lợi thế đặc thù.

Tư duy/Văn Hóa

Chiến lược cũng có thể là tư duy kinh doanh đặc trưng của doanh nghiệp đó; những quyết định về chiến lược kinh doanh được hình thành và phụ thuộc rất nhiều bởi văn hóa của công ty đó. Có thể kể đến chiến lược dùng Thiền trong kinh doanh của kiến trúc sư Võ Trọng Nghĩa. Tại công ty Vo Trong Nghia Architects, mỗi người phải qua một khóa thiền 10 ngày sau đó nếu ở công ty, mọi người đều dành 2 tiếng trong ngày để thiền (7h30-8h30 sáng và từ 5h-6h chiều) và không có ngoại lệ. Ông Nghĩa cho rằng việc thiền định sẽ giúp cho mọi người làm việc tốt hơn; ông đã cho nghỉ việc những người không thể đi thiền kể cả họ có chuyên môn giỏi. Ông Nghĩa có chia sẻ ở hội thảo “TGB Seminar” tại FPT là hiện tại ông không bỏ tiền thuê kiến trúc sử giỏi có tiếng ở nước ngoài (tuy có rất nhiều người xin vào công ty ông) mà tuyển những sinh viên Việt Nam tại những trường bình thường, cho họ học và thực hành Thiền hàng ngày, ông tin chắc chắn rằng Thiền sẽ giúp họ thiết kế ra những sản phẩm tầm cỡ quốc tế.

Như trên có thể thấy danh từ “chiến lược kinh doanh” có rất nhiều nghĩa khác nhau, là thành tố quan trọng trong kinh doanh, chúng ta không thể bỏ qua bất kỳ ý nghĩa nào của từ này. Hi vọng bài viết cung cấp thông tin bổ ích để các anh chị em trong FPT chuẩn bị cho hội nghị chiến lược của nhà F sắp tới.

 

 

 

 

On Business

Why go through the hassle of actually designing and making better products and services, and offering steadily more value to customers and society when the firm could simply position its business so that structural barriers ensured endless above-average profits.

— Denning

On Color

“Black looks good in all kinds of interiors: old interiors, messy interiors, a clean modern interior. It ages really well. It doesn’t look dirty. You don’t see the seams. He told me, Next time, look at a white car and look at a black car. On a white car you see all the joints.” –Sapper