On scientific words

Science looks for things in nature, including our human nature and activities, which can be grouped together and understood. Such understanding is a ability to see what complicated or diverse events really do have in common and to describe the behavior accurately and simply.. The words use in such scientific descriptions are often drawn from our everyday vocabulary.

John R.Pierce – An Introduction to Information Theory

Human Factors in Programming Languages

Take a look at Quicksort implementations in Erlang

qsort1([]) ->
qsort1([H | T]) ->
qsort1([ X || X <- T, X < H ]) ++ [H] ++ qsort1([ X || X <- T, X >= H ]).

and in Haskell

qsort1 [] = []
qsort1 (p:xs) = qsort1 lesser ++ [p] ++ qsort1 greater
lesser = [ y | y <- xs, y < p ]
greater = [ y | y <- xs, y >= p ]

Haskell syntax is much nicer to look at – a important quality of a good language. Many programming languages didn’t pay enough attention to human factors issues. In other words, we need more social scientists involved in designing the next big thing.

George Orwell: writting tips

“Politics and the English Language 1946”:http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/orwell46.htm

1. What am I trying to say?
2. What words will express it?
3. What image or idiom will make it clearer?
4. Is this image fresh enough to have an effect?

1. Could I put it more shortly?
2. Have I said anything that is avoidably ugly?

1. Never use a metaphor, simile, or other figure of speech which you are used to seeing in print.
2. Never use a long word where a short one will do.
3. If it is possible to cut a word out, always cut it out.
4. Never use the passive where you can use the active.
5. Never use a foreign phrase, a scientific word, or a jargon word if you can think of an everyday English equivalent.
6. Break any of these rules sooner than say anything outright barbarous.

Các Yếu Tố của Văn Phong

“The Elements of Style”:http://orwell.ru/library/others/style/index.htm
“William Strunk Jr.”:http://en.wikipedia.org/wiki/William_Strunk_Jr. and “E.B. White”:http://en.wikipedia.org/wiki/E._B._White

h1. Chương I: Các Luật Cơ Bản Về Cách Sử Dụng Ngôn Ngữ

h3. _1. Tạo danh từ sở hữu số ít bằng cách thêm ‘s._

Tuân theo luật này bất kể phụ âm cuối. Ta viết,

p(. Charles’ friend
Burns’s poems
the witcth’s malice

Ngoại lệ áp dụng cho dạng sở hữu của tên thời cổ đại kết thúc bởi _-es_ và _-is_, dạng sở hữu của từ _Jesus’s_, và những cấu trúc như _for conscience’ sake_, _for righteousness’s sake_. Tuy vậy những cấu trúc như _Moses’ Laws_, _Isis’ temple_ thường được thay bởi

p(. the laws of Moses
The temple of Isis

Những đại từ sở hữu như _hers_, _its_, _theirs_, _yours_, và _ours_ không có dấu ‘ (apostrophe dấu dùng để chỉ một hay nhiều chữ cái hoặc con số đã bị lược bỏ như can’t thay cho can not). Đại từ không xác định tuy thế lại dùng dấu ‘ để tạo dạng sở hữu.

p(. one’s rights
somebody else’s umbrella

Một lỗi thông dụng là dùng _it’s_ cho _its_, hoặc ngược lại. Cụm đầu tiên là dạng viết tắt mang nghĩa “it is”. Cụm thứ hai là dạng sở hữu.

p(. It’s a wise dog that scratches its own fleas.

h3. _2. Trong một dãy các cụm từ gồm từ 3 cụm trở lên được liên kết bởi một liên từ, dùng dấu phẩy sau mỗi cụm từ ngoại trừ cụm cuối cùng._

Ta viết,

p(. red, white, and blue
gold, silver, or copper
He opened the letter, read it, and made a note of its contents.

Dấu phẩy kiểu này thường được gọi là dấu phẩy chuỗi. Đối với tên của các doanh nghiệp, dấu phẩy cuối cùng thường được bỏ qua. Dùng tùy theo quy ước của từng công ty.

p(. Little, Brown and Company
Donaldson, Lufkin & Jenrette

h3. _3. Bao quanh những cụm từ có thể để trong ngoặc kép bởi dấu phẩy._

p(. The best way to see a country, unless you are pressed for time, is to travel on foot.

Luật này khó sử dụng; thường xuyên khó mà có thể xác định được rằng một từ đơn, chẳng hạn như however, hoặc một cụm từ ngắn, có thể để trong ngoặc kép hay không. Nếu mạch văn bị ngắt quãng không đáng kể, người viết có thể yên tâm bỏ qua dấu phẩy. Tuy vậy cho dù sự ngắt quãng đáng kể hay không đáng kể, người viết không bao giờ được bỏ đi một dấu phẩy và để dấu còn lại. Cách chấm câu như

p(. Marjorie’s husband, Colonel Nelson paid us a visit yesterday,

hoặc như

p(. My brother you will be pleased to hear, is now in perfect health,

là không bào chữa được.

Mệnh đề phụ không giới hạn (Non-restrictive relative clauses) theo luật này được phân cách bởi dấu phẩy.

p(. The audience, which had at first been indifferent, became more and more interested.

Những mệnh đề tương tự bắt đầu bởi _where_ và _when_ được chấm câu bởi cách tương tự.

p(. In 1769, when Napoleon was born, Corsica had but recently been acquired by France.
Nether Stowey, where Coleridge wrote The Rime of the Ancient Mariner, is a few miles from Bridgewater.